THỂ LỆ: Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Hậu Giang lần thứ X năm 2017

08/08/2017 | 16:15 GMT+7

(Ban hành kèm theo Kế hoạch số:     62      /KH-BTC ngày   26    tháng  7  năm 2017 của Ban Tổ chức Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Hậu Giang)

Điều 1. Mục đích, ý nghĩa

- Tích cực hưởng ứng Hội thi Sáng tạo kỹ thuật toàn quốc lần thứ 14 (2016-2017) của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

- Đẩy mạnh phong trào lao động sáng tạo, phát hiện và khai thác khả năng sáng tạo của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh; tạo môi trường trao đổi kinh nghiệm, kiến thức và chuyển giao công nghệ; tìm kiếm và ứng dụng có hiệu quả những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.

Điều 2. Cơ quan tổ chức

Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn Lao động tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh phối hợp tổ chức. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh là cơ quan thường trực Ban Tổ chức Hội thi.

Điều 3. Lĩnh vực thi

Tất cả các giải pháp sáng tạo kỹ thuật phục vụ sản xuất, đời sống, kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng đều có quyền tham dự Hội thi. Các giải pháp     dự thi đăng ký theo 07 lĩnh vực sau đây:

1. Lĩnh vực Công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông: các sản phẩm   phần mềm phục vụ quản lý hoặc giải quyết các vấn đề kỹ thuật thuộc các lĩnh vực khác nhau, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sản xuất, giảng dạy…; đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, dịch vụ công; ưu tiên cho các sản phẩm được xây dựng dưới dạng mã nguồn mở.

2. Lĩnh vực Cơ khí tự động hóa, xây dựng, giao thông vận tải:

- Sản xuất các thiết bị, phụ tùng, chi tiết máy thay thế, cải tiến máy móc, thiết bị sử dụng trong các ngành kinh tế - kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu đời sống,    xã hội.

- Biện pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng hàng tiêu dùng, sản xuất, chế tạo hàng tiêu dùng có tính năng mới mang lại hiệu quả kinh tế cao.

- Phương pháp thi công các công trình xây dựng dân dụng, công trình giao thông an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng vật liệu, kết cấu mới trong  xây dựng…

3. Lĩnh vực Vật liệu, hóa chất, năng lượng:

- Quy trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật trong sản xuất, chế biến, tổng hợp các loại hóa chất, quy trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật ứng dụng công nghệ hóa học trong sản xuất công nghiệp.

- Quy trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật sản xuất các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn gia súc, biện pháp kỹ thuật sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất.

- Ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến,   quy trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật chế biến thực phẩm.

4. Lĩnh vực Nông lâm ngư nghiệp, tài nguyên và môi trường:

- Quy trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật, nhân tạo (giống, chăm sóc...) trong chăn nuôi, trồng trọt nhằm tăng năng suất, chất lượng nông sản.

- Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ động, thực vật; công tác thú y và các dịch vụ khác    phục vụ phát triển nông nghiệp.

- Các giải pháp thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp, các giải pháp tái chế chất thải, các giải pháp về khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên,….

5. Lĩnh vực Y dược:

- Cải tiến, chế tạo các thiết bị y tế phục vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe, phương pháp phòng, trị bệnh,….

- Dụng cụ, trang thiết bị, phương pháp kỹ thuật, thuốc chữa bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe con người.

- Tìm giải pháp nâng cao sức khỏe cộng đồng, phòng chống dịch bệnh, phương pháp xử lý môi trường.

6. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo:

Là những giải pháp, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý và nhu cầu học tập; những mô hình đổi mới trong công tác dạy và học; đồ chơi phục vụ cho nhu cầu học tập, giải trí của trẻ em, đồ dùng, trang thiết bị phục vụ dạy và học trong các trường học.

7. Các lĩnh vực khác:

Là những sáng kiến, cải tiến mang lại hiệu quả thiết thực trong lao động, sản xuất, bao gồm:

- Hiệu quả kinh tế: rút ngắn thời gian thực hiện công việc, quy trình nuôi trồng,…

- Hiệu quả xã hội: nâng cao nhận thức, văn hóa, giáo dục, tuyên truyền,…

Điều 4. Đối tượng dự thi

- Mọi tổ chức, cá nhân đang sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, không phân biệt lứa tuổi, thành phần, dân tộc, nghề nghiệp, có giải pháp kỹ thuật là kết quả của hoạt động sáng tạo, sáng kiến, cải tiến và ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động kinh tế - xã hội được tạo ra và áp dụng tại Việt Nam từ năm 2011 trở lại đây đều có quyền tham dự Hội thi. 

- Mọi tổ chức, cá nhân đã đầu tư nguồn lực để tạo ra giải pháp kỹ thuật đều có quyền đứng tên dự thi. Trong trường hợp này, những người trực tiếp tham gia sáng tạo ra giải pháp kỹ thuật được tổ chức đứng tên dự thi đăng ký là tác giả hoặc nhóm tác giả của giải pháp kỹ thuật dự thi đó.

- Tổ chức, cá nhân có thể tham gia nhiều giải pháp dự thi.

- Các cá nhân, tổ chức có các giải pháp, công trình đã đoạt Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam thì không được tham gia Hội thi    Sáng tạo Kỹ thuật toàn quốc.

Điều 5. Tiêu chuẩn đánh giá giải pháp dự thi:

Các giải pháp phải được xây dựng từ thực tế lao động, sản xuất, học tập và đã được áp dụng thành công vào thực tiễn, đem lại hiệu quả trong công việc, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động, góp phần vào quá trình  đổi mới thiết bị, công nghệ trong mọi lĩnh vực; đồng thời góp phần thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Tính mới, tính sáng tạo so với các giải pháp đã có ở Việt Nam: giải pháp dự thi không trùng với giải pháp đã được công bố trong bất kỳ nguồn thông tin nào có ở Việt Nam hoặc đã được áp dụng ở Việt Nam trước ngày nộp hồ sơ.

- Khả năng áp dụng rộng rãi trong điều kiện của Việt Nam: giải pháp dự thi đã được thử nghiệm, sản xuất thử và được chứng minh khả năng áp dụng hoặc đã được áp dụng có hiệu quả.

- Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật - xã hội: giải pháp mang lại lợi ích kinh tế - kỹ thuật - xã hội cao hơn so với giải pháp tương tự đã biết ở Việt Nam, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và xã hội.

Quy trình chấm, phương pháp tính điểm và tiêu chuẩn xếp hạng đối với giải pháp dự thi được Ban Tổ chức quy định theo các tiêu chí cụ thể, rõ ràng, hồ sơ hợp lệ (theo yêu cầu ở Điều 6). Đối với những giải pháp chỉ dừng ở ý tưởng, chưa có thiết kế, mô hình cụ thể, thiếu cơ sở khoa học, phi thực tế, trái với thuần phong mỹ tục, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, xã hội, trật tự, an ninh, quốc phòng… sẽ bị loại, không đưa ra Hội đồng giám khảo chấm.

Điều 6. Hồ sơ dự thi

Hồ sơ dự thi gồm ba bộ (trình bày trên khổ giấy A4), bao gồm phiếu đăng ký dự thi, bản mô tả giải pháp dự thi và toàn văn giải pháp dự thi thuộc các lĩnh vực khoa học - kỹ thuật ghi tại Điều 3 của Thể lệ này.

1. Phiếu đăng ký dự thi: (ghi theo mẫu) bao gồm:

- Họ và tên người dự thi hoặc tên tổ chức dự thi;

- Địa chỉ nơi làm việc hoặc nơi cư trú, điện thoại liên hệ (ghi chính xác);

- Nghề nghiệp của tác giả hoặc nhóm tác giả (ghi riêng từng cá nhân);

- Tên giải pháp dự thi;

- Lĩnh vực dự thi;

- Thời điểm tạo ra giải pháp (ghi ngày, tháng, năm);

- Danh sách chủ nhiệm và các thành viên, thỏa thuận về phần trăm đóng góp của mỗi người và ủy quyền cho 01 (một) người đứng ra làm đại diện dự thi nếu giải pháp do nhóm tác giả tạo ra;

- Cam đoan của người dự thi về những điều ghi trong hồ sơ dự thi là đúng sự thật;

- Xác nhận của tổ chức cho phép dự thi nếu tác giả dự thi với tư cách cá nhân hoặc tập thể nêu tại Điều 4, hoặc xác nhận của địa phương nơi tác giả cư trú.

2. Bản mô tả giải pháp dự thi:

- Tên giải pháp dự thi (ghi như tên đăng ký trong phiếu đăng ký dự thi);

- Mô tả giải pháp kỹ thuật đã biết (nếu có), mô tả ngắn gọn các giải pháp kỹ thuật đã biết trước ngày tạo ra giải pháp dự thi, đặc biệt cần nêu rõ những nhược điểm cần khắc phục của các giải pháp đó;

- Mô tả giải pháp dự thi, thuyết minh tính mới, tính sáng tạo: mô tả ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng toàn bộ nội dung giải pháp dự thi. Đặc biệt, cần nêu rõ đã khắc phục nhược điểm nào, sáng kiến cải tiến những chỉ tiêu nào của giải pháp kỹ thuật đã biết (nếu có) hoặc những sáng tạo hoàn toàn mới;

- Khả năng áp dụng: giải pháp dự thi đã được áp dụng hoặc đã được       thử nghiệm, sản xuất thử và được chứng minh khả năng áp dụng có hiệu quả thông qua các hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng sản xuất thử, hợp đồng bán hàng hoặc hóa đơn bán hàng;

- Hiệu quả kinh tế: là lợi ích trực tiếp có thể thu được do áp dụng giải pháp mới vào sản xuất. Có bản tính toán kinh tế so với giải pháp cũ hoặc so với những giải pháp tương tự đã biết ở Việt Nam;

- Hiệu quả kỹ thuật: thể hiện bằng những chỉ tiêu kỹ thuật mới, tiến bộ hơn so với kỹ thuật đã biết trước đó;

- Hiệu quả xã hội: cải thiện đời sống, nâng cao trình độ dân trí, bảo vệ sức khỏe, điều kiện làm việc, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động¼

3. Toàn văn giải pháp dự thi: cần nêu cụ thể quá trình từ khi bắt đầu thực hiện đến khi hoàn thành giải pháp. Các tác giả có thể gửi kèm theo mô hình, sản phẩm chế thử, sơ đồ công nghệ, ảnh chụp từ các góc độ khác nhau và các  tài liệu có liên quan khác (nếu thấy cần thiết). Các tài liệu cần được trình bày    rõ ràng, không tẩy xóa.

4. Riêng đối với sản phẩm dự thi là phần mềm tin học thì phải kèm theo sản phẩm phần mềm và hướng dẫn sử dụng phần mềm.

Điều 7. Nộp, nhận hồ sơ dự thi

1. Mỗi huyện, thị xã, thành phố được gửi tối đa 05 giải pháp tham dự Hội thi sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh sau khi đã tuyển chọn từ các giải pháp tham dự Hội thi ở cấp huyện, thị xã, thành phố (Ban tổ chức Hội thi không nhận quá số lượng quy định nêu trên);

2. Các Công đoàn ngành, Công đoàn viên chức, Công đoàn các Khu Công nghiệp tỉnh, Công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn lao động tỉnh nhận hồ sơ dự thi của đơn vị mình và nộp về Ban Tổ chức Hội thi cấp tỉnh;

3. Ban Tổ chức Hội thi cấp tỉnh không nhận hồ sơ dự thi của tác giả gửi trực tiếp.

Hồ sơ dự thi gửi về Thường trực Ban Tổ chức Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật tỉnh, theo địa chỉ:

Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang

Số 07, đường Điện Biên Phủ, khu vực 4, phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Điện thoại:  02933.500.135  Fax: 02933.583.050.

- Ngoài bìa hồ sơ ghi rõ: “HỒ SƠ DỰ THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT TỈNH HẬU GIANG LẦN THỨ X NĂM 2017”

- Đơn vị: “huyện/thị xã/thành phố”.

- Hồ sơ nộp trực tiếp theo địa chỉ trên.

- Hồ sơ dự thi được tiếp nhận, xem xét, lưu trữ như tài liệu mật. Ban Tổ chức sẽ không hoàn lại hồ sơ cho người dự thi. Riêng sản phẩm hoặc mô hình sẽ được trả lại sau khi Tổng kết và trao giải Hội thi cấp tỉnh trong vòng 01 tháng nếu người dự thi yêu cầu.

4. Thời hạn nhận, xét duyệt giải pháp và trao giải thưởng Hội thi:

- Thời hạn nhận hồ sơ dự thi cấp tỉnh được bắt đầu từ khi công bố Hội thi đến hết ngày 31/12/2017.

- Chấm và công bố các giải pháp dự thi cấp tỉnh trong tháng 5/2018.

- Lễ tổng kết và trao Giải thưởng Hội thi cấp tỉnh vào cuối tháng 6/2018.

Điều 8. Đánh giá giải pháp dự thi

1. Hội đồng Giám khảo do Ban Tổ chức Hội thi thành lập. Việc đánh giá được thực hiện bằng cách cho điểm từng tiêu chuẩn theo thang điểm do Ban Tổ chức Hội thi quy định.

2. Hình thức chấm điểm và xếp giải:

- Thường trực Ban Tổ chức thực hiện việc sơ tuyển hồ sơ dự thi về mặt nội dung, hình thức và loại bỏ nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu tại Điều 5 trước khi chuyển cho Hội đồng Giám khảo.

- Hội đồng chấm thi cấp tỉnh gồm nhà quản lý, nhà khoa học có uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực tương ứng. Quy chế và thang điểm chấm thi do Thường trực Ban Tổ chức Hội thi ban hành. Nếu giải pháp kỹ thuật có liên quan đến chuyên ngành nào, thì Ban Tổ chức sẽ mời nhà khoa học, nhà quản lý liên quan đến chuyên ngành đó tham gia Hội đồng chấm thi. Hội đồng chấm thi tiếp xúc trực tiếp với người dự thi để trao đổi thêm về giải pháp trong quá trình xem xét, đánh giá. Khi Hội đồng yêu cầu, Ban Tổ chức và người dự thi phải tạo điều kiện thuận lợi cho Hội đồng chấm thi đi khảo sát thực tế để đánh giá.

- Quyết định xếp giải cuối cùng thuộc thẩm quyền của Ban Tổ chức Hội thi.

Điều 9. Giải thưởng

- 01 giải đặc biệt        15.000.000 đồng/giải            =     15.000.000 đồng.

- 01 giải nhất:             12.000.000đồng/giải             =     12.000.000 đồng.

- 03 giải nhì:                03 x 8.000.000đồng/giải      =      24.000.000 đồng.

- 05 giải ba:                 05 x 6.000.000đồng/giải      =      30.000.000 đồng.

- 10 giải khuyến kích:  10 x 3.000.000đồng/giải         =      30.000.000 đồng.

- 02 giải tập thể:              02 x 3.000.000đồng/giải  =       6.000.000 đồng.

- Cơ quan có thành tích đóng góp trong việc phối hợp tổ chức Hội Thi   3.000.000 đồng.

(Giải tập thể dành cho các đơn vị có nhiều giải pháp đạt giải cao)

Điều 10. Ban Tổ chức, Ban Thư ký, Hội đồng Giám khảo

1. Ban Tổ chức Hội thi bao gồm: đại diện Thường trực UBND tỉnh, đại diện lãnh đạo Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ,  Liên đoàn Lao động tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh và sở, ngành liên quan. Ban Tổ chức Hội thi ký Quyết định thành lập Hội đồng Giám khảo, Tổ Thư ký, ban hành Thể lệ Hội thi và Quy định về chấm điểm, đánh giá các giải pháp dự thi;

2. Ban Thư ký Hội thi giúp Ban Tổ chức Hội thi triển khai các hoạt động của Hội thi trên phạm vi toàn tỉnh;

3. Hội đồng Giám khảo gồm các chuyên gia, nhà khoa học thuộc các lĩnh vực dự thi giúp Ban Tổ chức Hội thi trong việc xem xét, đánh giá các     giải pháp dự thi.

Điều 11. Kinh phí

1. Kinh phí Hội thi sử dụng từ các nguồn sau:

- Ban Tổ chức Hội thi cấp tỉnh sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ đã được cân đối hàng năm.

- Ban Tổ chức Hội thi cấp huyện, thị xã, thành phố sử dụng nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm giải quyết kinh phí bảo đảm cho Hội thi triển khai thực hiện theo kế hoạch.

- Ban Tổ chức Hội thi cấp tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố có thể vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân để tăng mức giải thưởng và chi cho một số hoạt động khác.

2. Kinh phí dành cho Hội thi được chi cho các nội dung sau:

- Chi tổ chức triển khai hoạt động Hội thi.

- Chi thưởng cho các giải pháp đạt giải, các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, vận động, tổ chức và tham gia Hội thi.

Điều 12. Bảo hộ sở hữu công nghiệp

- Việc tham gia Hội thi không thay thế cho việc đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp.

- Khi phát hiện giải pháp có khả năng bảo hộ (sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp...), Ban Tổ chức sẽ thông báo và tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ về thủ tục và kinh phí cho người dự thi lập hồ sơ đăng ký gửi Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu được bảo hộ (mức hỗ trợ áp dụng theo Thông tư số 52/2007/TT-BTC ngày 21/5/2007 về việc hướng dẫn chế độ tài chính cho hoạt động Hội thi sáng tạo kỹ thuật).

- Trong quá trình tổ chức hội thi, khi phát hiện giải pháp có dấu hiệu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, tùy theo mức độ vi phạm Ban Tổ chức sẽ xóa tên giải pháp khỏi danh sách dự thi, thu hồi các giải thưởng, hoặc có hình thức đề nghị ngành chức năng xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 13. Quyền công bố (áp dụng cho Hội thi Sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh)

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Quyết định trao giải, tác giả có trách nhiệm gửi về cho Ban Tổ chức các tài liệu dưới dạng file mềm sau đây:

+ Phiếu đăng ký dự thi, tóm tắt giải pháp, toàn văn giải pháp dưới dạng file văn bản word.

+ Các file ảnh giới thiệu giải pháp (bmp, png, jpeg . . . ) nếu có.

+ Các video phóng sự về giải pháp nếu có.

- Ban Tổ chức sẽ công bố nội dung giải pháp sau khi trao giải lên hệ thống truyền thông như: website, báo chí, truyền hình, kỷ yếu… trừ những giải pháp thuộc diện bảo mật quốc gia.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

- Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật tỉnh (Thường trực Ban Tổ chức Hội thi) trực tiếp triển khai Thể lệ Hội thi cho Liên đoàn Lao động huyện, thị xã, thành phố, các Công đoàn ngành và đến nơi có giải pháp tham gia dự thi (nếu có yêu cầu hỗ trợ).

- Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn Lao động tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh và sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan phối hợp tổ chức, phát động, triển khai Hội thi, tổng kết và trao giải.

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố có công văn chỉ đạo theo ngành dọc và các tổ chức, đơn vị đóng trên địa bàn để tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Thể lệ Hội thi, vận động tổ chức, cá nhân, hưởng ứng tích cực và có nhiều giải pháp tham dự Hội thi. 

Điều 14. Điều khoản thi hành

Thể lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào chưa phù hợp với tình hình thực tế, Thường trực Ban Tổ chức Hội thi trình Trưởng Ban Tổ chức xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.  

Viết bình luận mới